CHĂM SÓC & BẢO VỆ

CÂY TRỒNG

Chào mừng bạn đến với trang web "Chăm sóc và bảo vệ cây trồng" - nguồn thông tin hàng đầu về các sản phẩm và phương pháp bảo vệ thực vật khỏi sâu bệnh, cỏ dại, và các mối đe dọa khác. Chúng tôi cam kết cung cấp cho bạn kiến thức sâu rộng về các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, cùng với hướng dẫn và tài liệu hữu ích để bạn có thể quản lý và bảo vệ thành công cây trồng của mình.

Tại sao chọn chúng tôi?

Sản phẩm đa dạng: Trang web của chúng tôi cung cấp một loạt các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật từ các nhà sản xuất uy tín trên thế giới. Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những lựa chọn đa dạng để đáp ứng mọi nhu cầu bảo vệ cây trồng của bạn.


Kiến thức chuyên sâu: Chúng tôi hiểu rằng mỗi loại cây trồng và môi trường nông nghiệp đều đặc biệt. Chúng tôi cung cấp thông tin chuyên sâu về cách sử dụng sản phẩm một cách hiệu quả, giúp bạn tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu rủi ro.


Bảo vệ môi trường: Chúng tôi coi trọng việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách bền vững và an toàn cho môi trường. Các sản phẩm của chúng tôi được chọn lọc với mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.


Dịch vụ khách hàng xuất sắc: Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn qua điện thoại, zalo. Đội ngũ chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ giúp bạn chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất và giải quyết mọi thắc mắc.


Giao hàng nhanh chóng và đáng tin cậy: Chúng tôi cam kết giao hàng đúng hẹn và đảm bảo sản phẩm đến tay bạn một cách an toàn và nguyên vẹn.

CHÚNG TÔI CUNG CẤP CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG NGỪA NẤM BỆNH TRÊN CÂY TRỒNG

beam 75wp Hoạt chất: Tricyclazole  75% w/w Cơ chế tác động:    Tác động lưu dẫn mạnh, hiệu lực kéo dài, ngăn chặn ngay sự tấn công của nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đạo ôn lá (cháy lá), đạo ôn cổ bông (thối cổ gié) trên lúa. Công dụng: – Thuốc đặc trị bệnh đạo ôn (đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông) – Dưỡng cây, giúp lúa sinh trưởng tốt hơn, năng suất cao hơn, hạt chắc sáng hơn, ít bị gãy nát khi xay Hướng dẫn sử dụng: Hướng dẫn sử dụng theo đăng ký ở Việt Nam Liều lượng Thời gian sử dụng   Đạo ôn lá (cháy lá): – Liều lượng: 250g/ ha. Pha 10 g/ bình 16 lít nước. – Lượng nước phun : 400 lít/ha.  – Phun khi bệnh vừa chớm xuất hiện  Đạo ôn cổ bông (thối cổ gié): – Liều lượng: 300 g/ha. Pha 12g/ bình 16 lít nước. – Lượng nước phun: 400 lít/ha. – Phun cuối giai đoạn làm đồng. – Nếu bệnh nặng phun thêm 1 lần sau khi lúa trổ đều  Thời gian cách ly – Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 21 ngày Chú ý: – Cất giữ thuốc nơi an toàn, xa tầm tay trẻ em, không để chung với thực phẩm, thức ăn gia súc. – Mang đồ bảo hộ, không ăn uống hút thuốc trong khi phun thuốc. – Tắm rửa, thay quần áo ngay sau khi sử dụng thuốc. – Không súc rửa dụng cụ phun xịt nơi ao hồ nuôi cá, nguồn nước sinh hoạt. – Tiêu hủy bao bì đựng thuốc đúng nơi quy định. Khả năng hỗn hợp thuốc: – Có thể pha chung với các loại thuốc BVTV khác – Không hỗn hợp với thuốc có tính kiềm cao

BIMMY 800.08WP

Bệnh sương mai dưa chuột và nho, thường được gọi là" ngựa ngọt" và" khô lá" ;, có thể bị hại ở giai đoạn cây con, chủ yếu là lá và thân, các tua và cuống ít bị hại. Bệnh sương mai có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của dưa chuột và nho. Nó liên quan trực tiếp đến năng suất của dưa chuột và nho. Làm thế nào để ngăn ngừa và kiểm soát bệnh sương mai? Hôm nay tòa soạn xin giới thiệu đến các bạn một loại thuốc đặc trị để phòng và trị bệnh sương mai, đó là thuốc sơn tra.  1. Tính năng của sản phẩm  Dimethomorphchủ yếu tác động lên mầm bệnh từ 3 khía cạnh sau: tác dụng phòng bệnh, có thể ngăn chặn sự nảy mầm và xâm nhập của bào tử gây bệnh; hiệu quả điều trị, có thể xâm nhập vào mô thực vật và tiêu diệt sợi nấm; tác dụng chống bào tử, ngăn chặn bào tử gây bệnh Hình thành, giảm nguồn lây nhiễm.  Cơ chế hoạt động độc đáo này và các đặc điểm của nhiều giai đoạn tác động cho phép dimethomorph có tác dụng kiểm soát tuyệt vời đối với bệnh sương mai và bệnh bạc lá.  (1) Hiệu quả tốt và thời gian dài  Dimethomorphcó cơ chế hoạt động độc đáo, tác động hiệu quả trên các giai đoạn phát triển khác nhau của nấm oomycete, và có tác dụng đặc hiệu đối với các bệnh sương mai và bệnh bạc lá. Nó có cả tác dụng phòng ngừa và điều trị, cũng như tác dụng chống hình thành bào tử.  Khoảng thời gian áp dụng của dimethomorph thường là khoảng 7-10 ngày, lâu hơn 3-4 ngày so với các loại thuốc khác. Nó có thời lượng dài hơn, giúp giảm số lượng quản lý và tiết kiệm giờ công và chi phí.  (2) Không kháng thuốc  Dimethomorph không có khả năng kháng chéo với các loại thuốc diệt nấm khác như metalaxyl và cymoxanil, và có tính trộn mạnh. Nó có thể nhanh chóng tiêu diệt vi khuẩn có khả năng kháng lại các loại thuốc diệt nấm khác và đảm bảo hiệu quả ổn định.  (3) Chống xói mòn do mưa  Siêu tan trong nước và phân tán, tác dụng thẩm thấu mạnh, có thể thấm nhanh qua lá và lây lan cục bộ, chịu được rửa mưa, ảnh hưởng của mưa gần như không bị ảnh hưởng 1 giờ sau khi phun.  Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng, giúp rau quả tươi sáng hơn, nâng cao toàn diện năng suất và chất lượng cây trồng;  (4) Khả năng tương thích tốt  Dimethomorph có thể được kết hợp với pyraclostrobin, azoxystrobin, cymoxanil, mancozeb, prosenzine, kresoxim-methyl, thiram, chlorothalonil, nhôm triethyl phosphonate, pyraclostrobin, Amino-oligosaccharin, prochloraz, metalaxyl, zhongshengmycin, v.v.  (5) An toàn tốt  Ngay cả khi nó được sử dụng trong quá trình ra hoa và mở rộng trái cây, dimethomorph cũng rất an toàn.  2. Phạm vi áp dụng  Nho, vải, dưa chuột, dưa, mướp đắng, cà chua, ớt, khoai tây, các loại rau họ cải.  Dimethomorphcó tác dụng phòng trừ tốt đối với các loại nấm bệnh cấp thấp như sương mai, sương mai, mốc sương, bạc lá (mốc), bạc lá, thối nhũn, lùn sọc đen và các bệnh nấm cấp thấp khác. Trên cây rau có thể phòng trị bệnh sương mai dưa chuột, sương mai hại dưa, bệnh cháy lá khoai môn, bệnh bạc lá hồ tiêu, bệnh sương mai rau họ thập tự, v.v.  Công thức Dimethomorph là 25%, 30%, 50% bột có thể thấm ướt, 25% vi nhũ tương, 10%, 20%, 40%, 50% chất tạo huyền phù, 40%, 50%, 80% hạt phân tán trong nước, 50% viên nén bọt, 10 %, 15% nước nhũ tương. Dimethomorph là bột hoặc tinh thể màu trắng. Quá trình thủy phân ổn định trong điều kiện bình thường và độ ổn định hơn 5 năm trong điều kiện tối.

CARLOTTA 80WG

Ưu điểm của Metalaxyl Có tính nội hấp và lưu dẫn nên vừa có thể phòng bệnh cũng như trị bệnh mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nấm bệnh Có hiệu quả cao với chủng nấm gây ra bệnh hại phổ biến nhất là Phytophthora và Pythium Thuộc nhóm độc thấp (nhóm III) gần như vô hại với các loài gia súc, gia cầm, ong và cá. Được cây trồng hấp thụ nhanh, hạn chế bị rửa trôi trong môi trường ẩm ướt hoặc trời mưa Thời gian cách ly ngắn: 7 ngày. Được khuyến cáo sử dụng trong sản xuất rau an toàn khi cần thiết Có thể phối hợp với nhiều loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh khác, nhất là khi phối hợp với Mancozeb sẽ cho hiệu quả đặc biệt tốt trong phòng và trừ nấm bệnh Nhược điểm của Metalaxyl Nếu sử dụng trong thời gian dài hoặc tự ý thay đổi liều lượng khuyến cáo có thể tạo nên tình trạng hình thành kháng tính (còn gọi là kháng thuốc hay lờn thuốc) của nấm bệnh Tuy ít độc nhưng có khả năng gây kích ứng mắt, do đó cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi sử dụng thuốc đặc biệt là kính bảo hộ Cách sử dụng Metalaxyl đúng cách Sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo trên bao bì sản phẩm Khi cần phối hợp với các loại thuốc bảo vệ thực vật khác, cần có sự tư vấn của cán bộ khuyến nông khu vực hoặc đại lý thuốc bảo vệ thực vật uy tín Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ khi sử dụng thuốc, nhanh chóng đến các cơ sở y tế gần nhất nếu có dấu hiệu ngộ độc thuốc Định kỳ thay đổi sang hoạt chất khác để tránh hiện tượng hình thành kháng tính. Một số bệnh trên cây trồng có thể sử dụng thuốc Metalaxyl Cây cà phê: Thán thư, rỉ sắt, nấm hồng… Cây ca cao: Sương mai Cây cao su: Loét sọc mặt cạo Cây bơ: Thối thân xì mủ Cây điều: Sương mai, thán thư Cây tiêu (hồ tiêu): Thán thư, Chết nhanh – chết chậm Cây sầu riêng: Đốm lá, đốm mắt cua, xì mủ, thối trái…

LÂMBAC 35WP

Công dụng của Picoraz 490EC : Picoraz là thuốc trừ bệnh với tác động hợp lực của 2 hoạt chất tiên tiến, vừa tạo lớp màng bảo vệ vừa lưu dẫn mạnh trong cây. Picoraz ức chế tổng hợp ergosterol của nấm bệnh. Picoraz có phổ tác dụng rộng , phòng và trừ nhiều loại nấm bệnh khác nhau trên nhiều loại cây trồng.Hướng dẫn sử dụng của Picoraz 490EC : Thanh long: đặc trị bệnh đốm tắc kè, phấn trắng, thán thư,…  Lượng nước phun: 320 – 400 L/ha  Phun khi bệnh chớm xuất hiện  Lúa:  Lượng nước phun: 320 – 400 L/ha  Phun khi bệnh chớm xuất hiện  Đối với bệnh lem lép hạt và đạo ôn lúa: phun 1 lần khi lúa trổ xẹt, phun lần 2 khi lúa trổ đều   Lưu ý: Để mang lại hiệu quả toàn diện, nên phun thêm vào giai đoạn lúa cúi bông (đỏ đuôi bông cái)   Thời gian cách ly: 7 ngày  Đậu phộng:  Liều lượng: 10-20ml/bình 16L (0,2-0,4L/ha)  Lượng nước phun: 320 – 400 L/ha  Phun khi bệnh chớm xuất hiện  Thời gian cách ly: 7 ngày

PICORAZ 490EC

Ridomil Gold 68WG tác động tiêu diệt tế bào nấm bệnh bằng 2 cơ chế độc đáo: - Ức chế hoạt động của Enzyme xúc tác tạo ra năng lượng ATP. - Ngăn cản sự tổng hợp RNA trong tế bào nấm bệnh.

RIDOMIL GOLD 68WG

AMISTAR TOP 325SC, Thành phần: 200g/L Azoxystrobin 125g/L Difenoconazole Dạng thuốc: SC (Huyền Phù Đậm Đặc) Cơ chế tác động: Amistar Top 325SC diệt tế bào nấm bệnh bằng hai cách: (1) Ngăn cản sự hình thành (ATP) ở ty thể ( năng lượng được cung cấp cho hoạt động sống của tế bào nấm bệnh) (2) Ức chế tổng hợp Ergosterol ( thành phần cấu trúc nên màng tế bào nấm bệnh)

AMISTAR TOP 325SC

CHÚNG TÔI CUNG CẤP CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU HẠI TRÊN CÂY TRỒNG

SIÊU SÂU 1102 tên thương mại NEW TAPKY 10EC. Là thuốc trừ sâu sinh học đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu ăn bông hoa cúc, trừ sâu ăn hoa hồng, sâu ăn bông sầu riêng, sâu ăn lá khổ qua, sâu ăn râu bắp, sâu đục trái sầu riêng, sâu đục trái bưởi, sâu ăn tạp, sâu khoang bắp

SIÊU SÂU 1102

AGROVERTIN 50EC hoạt chất Abamectin (5.4% w/v) là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới có 3 tác dụng: tiếp xúc, vị độc và có khả năng thấm sâu vào mô lá nên ít bị rửa trôi. Thuốc có hiệu quả cao và hiệu lực kéo dài.

AGROVERTIN 50EC

NEWSGARD 75WP Hoạt chất Cyromazine: 75%  Công dụng:  Là thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng, tác động tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn mạnh trong cây.  Diệt được cả trứng và ấu trùng.  Phòng trừ hữu hiệu nhiều loại sâu vẽ bùa, dòi đục lá, sâu đục ngọn...  Có tính chọn lọc cao, có độ độc thấp với thiên địch và an toàn với môi trường nên rất phù hợp với chương trình IPM và sản xuất rau quả sạch.  Phòng trừ hữu hiệu sâu vẽ bùa hại cây ăn quả, dòi đục lá hại rau ăn lá các loại.  Hướng dẫn sử dụng:  - Pha 12,5gram/ bình 25 lít nước.   - Sâu vẽ bùa/cam: Dùng từ 0,15-0,2kg thuốc ( 150-200gram ) thuốc cho 1ha.  - Phun 320-400l nước/ha. Phun khi sâu mới xuất hiện. Có thể phun phòng khi đọt non, lá non mới xuất hiện sẽ tốt hơn. đối với rau màu; 600-800l nước/ha đối với cây ăn trái. Nên phun ướt đều lên cây trồng.  - Dòi đục lá/ dưa hấu: Dùng 0.2kg ( 200gram ) thuốc cho 1 ha. Phun 400-500 lít nước/ha. Phun thuốc khi tỉ lệ hại 5%.  Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác

NEWSGARD 75WP

Catex 3.6EC – Thuốc trừ sâu Thuốc Catex 3.6EC là gì? Thông tin hoạt chất, hàm lượng. Công dụng tác dụng, hướng dẫn sử dụng và cách dùng Thuốc trừ sâu Catex 3.6EC 3. Dùng Catex 3.6EC trị bọ trĩ ở cam Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  4. Dùng Catex 3.6EC trị bọ trĩ ở cam Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  5. Dùng Catex 3.6EC trị bọ cánh tơ ở chè Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  6. Dùng Catex 3.6EC trị nhện đỏ ở chè Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  7. Dùng Catex 3.6EC trị sâu xanh ở đậu xanh Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  8. Dùng Catex 3.6EC trị bọ trĩ ở dưa chuột Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  9. Dùng Catex 3.6EC trị sâu xanh da láng ở hành Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  10. Dùng Catex 3.6EC trị sâu cuốn lá nhỏ ở lúa Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  11. Dùng Catex 3.6EC trị nhện gié ở lúa Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  12. Dùng Catex 3.6EC trị sâu đục bẹ ở lúa Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  13. Dùng Catex 3.6EC trị bọ trĩ ở lúa Liều lượng: 150 – 200 ml/ha Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  14. Dùng Catex 3.6EC trị nhện lông nhung ở vải Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  15. Dùng Catex 3.6EC trị sâu đục quả ở xoài Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  16. Dùng Catex 3.6EC trị nhện đỏ ở cam Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  17. Dùng Catex 3.6EC trị sâu vẽ bùa ở quýt Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  18. Dùng Catex 3.6EC trị nhện đỏ ở quýt Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ  19. Dùng Catex 3.6EC trị bọ trĩ ở quýt Liều lượng: 0.04 – 0.05% Thời gian cách ly (PreHarvest Interval- PHI): 5 ngày (Khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch) Cách dùng: Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ

CATEX 3.6EC

SIÊU SÂU 1102 tên thương mại NEW TAPKY 10EC. Là thuốc trừ sâu sinh học đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu ăn bông hoa cúc, trừ sâu ăn hoa hồng, sâu ăn bông sầu riêng, sâu ăn lá khổ qua, sâu ăn râu bắp, sâu đục trái sầu riêng, sâu đục trái bưởi, sâu ăn tạp, sâu khoang bắp

NEW TAPKY 10EC

SIÊU SÂU 1102 tên thương mại NEW TAPKY 10EC. Là thuốc trừ sâu sinh học đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu ăn bông hoa cúc, trừ sâu ăn hoa hồng, sâu ăn bông sầu riêng, sâu ăn lá khổ qua, sâu ăn râu bắp, sâu đục trái sầu riêng, sâu đục trái bưởi, sâu ăn tạp, sâu khoang bắp

NEW TAPKY 10EC

SIÊU SÂU 1102 tên thương mại NEW TAPKY 10EC. Là thuốc trừ sâu sinh học đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu ăn bông hoa cúc, trừ sâu ăn hoa hồng, sâu ăn bông sầu riêng, sâu ăn lá khổ qua, sâu ăn râu bắp, sâu đục trái sầu riêng, sâu đục trái bưởi, sâu ăn tạp, sâu khoang bắp

SIÊU SÂU NHỆN

FEROLY 125WG

Nông GIa Hưng 75WP -10g- Sâu vẽ Bùa. Nôngiahưng 75WP là thuốc trừ sâu thế hệ mới, có tác dụng tiếp xúc, lưu dẫn, nội hấp mạnh, ức chế sự lột xác của ấu trùng và hóa nhộng của côn trùng làm cho sâu non chết nhanh nhất.Diệt sâu vẽ bùa trên rau màu, cây có múi, cây hoa

NÔNG GIA HƯNG 75WP

ABATIN 5.4EC. THUỐC TRỪ SÂU XANH DA LÁNG,  Abatin 5.4EC hoạt chất Abamectin (5.4% w/v) là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới có 3 tác dụng: tiếp xúc, vị độc và có khả năng thấm sâu vào mô lá nên ít bị rửa trôi. Thuốc có hiệu quả cao và hiệu lực kéo dài. Abatin 5.4EC có khả năng tiêu diệt vượt trội trên sâu cuốn lá hại lúa, sâu xanh da láng hại đậu phộng, sâu tơ hại bắp cải, bọ trĩ hại dưa hấu. SÂU CUỐN LÁ, BỌ TRĨ, SÂU TƠ, DÒI ĐỤC LÁ.  Abatin 5.4EC ít ảnh hưởng đến thiên địch, phù hợp với chương trình IPM và sản xuất rau an toàn. Abatin 5.4EC + Map Green 6AS là hỗn hợp không chỉ diệt trừ cực kỳ hiệu quả nhiều loại sâu hại mà còn thân thiện với môi trường. Ngoài ra, theo danh mục thuốc BVTV đang lưu hành, hoạt chất Abamectin còn diệt được các loại sâu đục thân, nhện gié, bọ trĩ hại lúa, rầy xanh, nhện đỏ hại chè, bọ xít muỗi, sâu ăn lá hại điều, bọ xít hại vải thiều,…

ABATIN 5.4EC

AN B40 SUPER 1.8EC. THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC CHO CÂY HOA HỒNG.  B40 là thuốc trừ sâu sinh học, có tính thấm sâu, thấm xuyên, diệt trừ nhanh các loại côn trùng như: Sâu cuốn lá, nhện gié, rầy nâu, nhện đỏ, rệp… trên nhiều loại cây trồng.

AN B40 SUPER 1.8EC

SIÊU SÂU 1102 tên thương mại NEW TAPKY 10EC. Là thuốc trừ sâu sinh học đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu ăn bông hoa cúc, trừ sâu ăn hoa hồng, sâu ăn bông sầu riêng, sâu ăn lá khổ qua, sâu ăn râu bắp, sâu đục trái sầu riêng, sâu đục trái bưởi, sâu ăn tạp, sâu khoang bắp

NEW TAPKY 10EC

Reasgant 3.6EC Hoạt chất:Abamectin 3.6% Cây trồng	Dịch hại Lúa	Sâu đục than, sâu cuốn lá, nhện gié, sâu đục bẹ Bắp cải, cà chua, dưa hấu	Sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ trĩ (bù lạch) Lạc (đậu phộng)	Sâu khoang Chè	Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ Cam (chanh, quất, quýt,…), sắn dây	Sâu vẽ bùa, nhện đỏ Vải, nhãn, hồng, na (mãng cầu)	Bọ xít, sâu đo (sâu que), rệp muội Điều, cà phê, xoài, hồ tiêu	Sâu ăn lá, rệp muội, rệp sáp, nhện, rầy Hoa hồng, thông, nho	Nhện đỏ, sâu xanh, sâu róm, bọ trĩ

REASGANT 3.6EC

Tasieu 1.9EC Hoạt chất:Emamectin benzoate 19g/l    Cây trồng	                      Dịch hại Lúa	Sâu cuốn lá, nhện gié, bọ trĩ (bù lạch), sâu đục thân, sâu đục bẹ Bắp cải	Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp muội Cà chua, lạc (đậu phộng), hành (tỏi)    Sâu xanh, sâu khoang, sâu xanh da láng, sâu ăn lá Chè, cam (quýt, quất, chanh, bưởi)	Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu vẽ bùa Vải, na, nhãn, thuốc lào, thuốc lá	Sâu đục quả, nhện đỏ, bọ xít, rệp muội Xoài, hồ tiêu	Rầy, sâu xanh Điều	Sâu ăn lá, bọ xít muỗi Cà phê	Rệp sáp Dưa hấu, dưa chuột (dưa leo), nho	Bọ trĩ (bù lạch) Hoa hồng	Sâu xanh, sâu đo, nhện đỏ Thông	Sâu róm

TASIEU 1.9EC

Tasieu 1.9EC Hoạt chất:Emamectin benzoate 19g/l    Cây trồng	                      Dịch hại Lúa	Sâu cuốn lá, nhện gié, bọ trĩ (bù lạch), sâu đục thân, sâu đục bẹ Bắp cải	Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp muội Cà chua, lạc (đậu phộng), hành (tỏi)    Sâu xanh, sâu khoang, sâu xanh da láng, sâu ăn lá Chè, cam (quýt, quất, chanh, bưởi)	Bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu vẽ bùa Vải, na, nhãn, thuốc lào, thuốc lá	Sâu đục quả, nhện đỏ, bọ xít, rệp muội Xoài, hồ tiêu	Rầy, sâu xanh Điều	Sâu ăn lá, bọ xít muỗi Cà phê	Rệp sáp Dưa hấu, dưa chuột (dưa leo), nho	Bọ trĩ (bù lạch) Hoa hồng	Sâu xanh, sâu đo, nhện đỏ Thông	Sâu róm

TASIEU 1.9EC

PHỤC HỒI CÂY TRỒNG SUY YẾU

🌿✨ 𝗔𝗚𝗥𝗢𝗕𝗘𝗦𝗧 - BÍ QUYẾT TỎA SÁNG CHO VƯỜN CÂY CỦA BẠN! ✨🌿

Chắc chắn bạn đã từng mơ ước có một vườn sầu riêng xanh tốt, gai lựa hoặc đơn giản chỉ là muốn cây trồng của mình phát triển mạnh mẽ và khỏe mạnh hơn. AGROBEST - "Thần dược" cho cây trồng đã chính thức ra mắt và hứa hẹn mang lại sự thay đổi lớn cho vườn của bạn!

🌱 Tại sao AGROBEST là sự lựa chọn hàng đầu?

🌿 1. Hạ phèn, phục hồi rễ cây trồng:

AGROBEST không chỉ giúp hạ phèn mà còn kích thích sự phục hồi của rễ cây trồng, tạo nền đất tốt nhất để cây phát triển.

🌿 2. Dưỡng xanh lá cây sầu riêng:

Nhờ vào axit fulvic và phytohormone, cây sầu riêng của bạn sẽ có lá xanh tươi, giúp tăng cường quang hợp và năng suất.

🌿 3. Kéo đọt sầu riêng:

Với thành phần chất lượng cao, AGROBEST sẽ giúp kéo dài đọt cây, giúp sầu riêng của bạn trở nên đẹp hơn và mạnh mẽ hơn.

🌿 4. Dưỡng xanh gai sầu riêng:

Magie chelate và canxi chelate trung vi lượng trong AGROBEST chính là "bí mật" để giúp cây sầu riêng có gai mạnh mẽ, đảm bảo chất lượng và giá trị thương phẩm.

🌿 5. Phục hồi sau thu hoạch:

Khác biệt của AGROBEST nằm ở khả năng phục hồi nhanh chóng cho cây sầu riêng sau mỗi mùa thu hoạch, giúp chuẩn bị cho mùa vụ tiếp theo.

🚀 Đừng để vườn của bạn bị tụt lại! Hãy trải nghiệm AGROBEST ngay hôm nay để thấy sự khác biệt!

PHỤC HỒI CÂY TRỒNG SUY YẾU